Danh sách các bài báo đăng trên tạp chí PCSR số 03 (92) năm 2016  7/4/2016 3:49:57 PM

 1.  NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỂ TRỨNG VÀ CON TRƯỞNG THÀNH GIUN ĐŨA, GIUN TÓC VÀ GIUN MÓC TRÊN NGƯỜI VIỆT NAM NĂM 2015
Nguyễn Thu Hương1, Nguyễn Lương Tình1, NguyễnThị Liên Hương2 và cs
1Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương
2 Cục Quản lý Môi trường - Bộ y tế
Tóm tắt
Nghiên cứu một số đặc điểm về hình thái trứng và con trưởng thành giun truyền qua đất trên người tại năm tỉnh miền Bắc Việt Nam được tiến hành trong năm 2015. Nghiên cứu 406 trứng mỗi loại giun đũa (Ascaris lumbricoides)thụ tinh, không thụ tinh, giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) và 200 con giun các loại trên cũng đã được thu thập từ người tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hòa Bình, Điện Biên, Bắc Giang. Kết quả cho thấy kích thước trứng và con trưởng thành các loại giun cơ bản phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố. Kích thước trứng giun đũa thụ tinh là 54,5-68,1 x 45,3-55,2 µm; trứng giun đũa không thụ tinh là 69,1-91,6 x 40,9-54,2 mm; trứng giun tóc 48,6-58,3 x 22,5-27,5 µm; và trứng giun móc là 57,8-71,6 µm x 35,8-53,1 µm. Kích thước giun đũa đực chiều dài 12,0-19,0 cm, giun đũa cái dài từ 16,0-30,0 cm. Giun tóc đực dài từ 28,0-50,0 mm, giun tóc cái dài từ 34,0-56,0 mm. Giun móc đực dài từ 5,5-10,4 mm, giun móc cái dài từ 9,5-14,0 mm. Cần thiết có các phân tích tiếp theo về sinh học phân tử để góp phần khẳng định chính xác về định loài giun gây bệnh cho người.
Từ khóa: Hình thể trứng, hình thể con, giun đũa, giun tóc, giun móc.

Abstract
A study on some morphological characteristics of eggs and adults of soil-transmitted worms in humans in Vietnam was conducted in 2015.  A total of 406 fertilized and unfertilized roundworm eggs (Ascaris lumbricoides), whipworm eggs(Trichuris trichiura), hookworm eggs (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) and 200 worms all types were collected from Thanh Hoa, Nghe An, Hoa Binh, Dien Bien, and Bac Giang. The results showed that the size of eggs and adult worms was basically consistent with other studies. Fertilized eggs of roundworms (Ascaris lumbricoides) were 54.5-68.1 x 45.3-55.2 µm; unfertilized eggs of roundworms were 69.1-91.6 x 40.9-54.2 mm; whipworm (Trichuris trichiura) eggs were 48.6-58.3 x 22.5-27.5µm; and hookworm (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) eggs measured 57.8-71.6 µm x 35.8-53.1 µm. The length of male roundworm, whipworm, and hookworm ranged from 12.0 to 19.0 cm, 28.0 to 50.0 mm, and 5.5 to 10.4 mm respectively. The length of female roundworm,  female whipworm, and female hookworm ranged from 16.0-30.0 cm, 34.0-56.0 mm, and 9.5-14.0 mm respectively. There is a need to conduct further molecular biology analysis to identify the worms species infecting humans.
Keywords: egg morphology, worm morphology, roundworm, whipworm, hookworm

2.  THỰC TRẠNG NHIỄM ẤU TRÙNG GIUN ĐŨA CHÓ MÈO (Toxocara spp.) TRÊN NGƯỜI TẠI MỘT SỐ ĐIỂM NGHIÊN CỨU THUỘC HÀ NỘI VÀ HƯNG YÊN, NĂM 2014-2015
Đỗ Trung Dũng1, Trần Thanh Dương1, Nguyễn Thị Hợp1, Hoàng Quang Vinh1, 
Đỗ Thị Thu Thuý2, Nguyễn Thị Lan Anh2
1.Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương
2.Viện Thú Y Quốc gia
Tóm tắt
Một nghiên cứu ngang mô tả được tiến hành tại 2 xã của huyện Tả Thanh Oai, thành phố Hà Nội và 2 xã của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2014-2015 nhằm đánh giá thực trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara sp.) trên người sử dụng kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng giun đũa chó mèo trong huyết thanh. Tỉ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo trong nghiên cứu tại Hà Nội là 58,7%, tại Hưng Yên là 58,8%. Tỉ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo chung là 58,7%, tỉ lệ nhiễm ở nam là 56,9% và ở nữ là 59,6%. Một số yếu tố nguy cơ như nuôi chó mèo, thường xuyên tiếp xúc với chó mèo, có hiểu biết về bệnh nhiễm giun đũa chó mèo cũng có ảnh hưởng đến tỉ lệ nhiễm bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo. 
Từ khoá: Giun đũa chó mèo, Hà Nội, Hưng Yên, ELISA.

Abstract
A cross-section study was conducted in two communes of Ta Thanh Oai district, Hanoi Capital and two communes of An Thi district, Hung Yen Province from 2014 to 2015 to determine the status of Toxocara infection in humans by using ELISA technique to detect antibodies of Toxocara in serum samples. The results showed that the prevalence of Toxocara infection was 58,7% in Hanoi, and 58,8% in Hung Yen. The overall prevalence in the study was 58,7%, females slightly outnumbered males (59,6% vs. 56,9%). Certain risk factors such as dog and cat feeding, frequent contact with dogs and cats, having knowledge about Toxocara infection also influence the prevalence.
Key word: Toxocara, Hanoi, Hung Yen, ELISA.

3.  THỰC TRẠNG VỆ SINH RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO TUỔIVIÊM QUANH RĂNG TẠI BỆNH VIỆNRĂNG HÀM MẶT ƯƠNG NĂM  2015
Lê Ngọc Tuyến và cs
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Ni
Tóm tắt
Đánh giá thực trạng vệ sinh răng miệng của người cao tuổi viêm quanh răng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương năm 2015. Các bệnh nhân tới khám và điều trị tại Khoa Răng người cao tuổi Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương 2015. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Tỷ l nam/n = 37,5/62,5. Tỷ l mắc viêm quanh răng là 96,25%. Có 23,8% các bệnh nhân chải răng trên 2 lần/ngày. Có 3,7% đối tượng chải răng t 3-5 phút. Có 23,7% s đối tượng chải răng cả sáng và tối.
T khóa: viêm quanh răng, vệ sinh răng miệng.

Abstract
A descriptive cross-sectional study was conducted in the National Hospital of Odonto-Stomatology in 2015 to evaluate the oral hygiene condition inelderly persons with periodontitis. A total of 80 elderly patients withdental examination and treatment were enrolled in the study. The results revealed that female patients outnumbered male patients(62,5% vs. 37,5%). The incidence of peridontitis in elderly people was 96,25%. There were 23,8% patients that brushed their teeth more than 2 times a day, 3,7% patients brushed their teeth from 3 to 5 minutes and 23,7% cleanedtheir teeth every morning and evening.
Keywords: Periodontitis, oral hygiene.

4.  THÔNG TIN CẬP NHẬT TỪ TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG SÁN DẢI CHÓ Echinococcus sp. Ở NGƯỜI NĂM 2014
 
Nguyễn Văn Chương1, Huỳnh Hồng Quang1, Đào Duy Khánh2, Nguyễn Thị Liên Hương3
1Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn,
2Sở Y tế Kon Tum
3Cục Quản lý Môi trường – Bộ Y tế
Tóm tắt
Bệnh sán dải chó ở người là một bệnh ký sinh trùng truyền từ động vật lây sang người do ký sinh trùng sán dải Echinococcus sp., gồm 4 thể bệnh: (i) Bệnh sán dải chó dạng nang do loài E. granulosus; (ii) Bệnh sán dải chó ở phế nang hay phổi do loài E. multilocularis; (iii) Bệnh sán dải chó đa nang do loài E. vogeli và (iv) Bệnh sán dải chó đơn nang do loài E. oligarthrus. Trong đó, hai thể bệnh quan trọng nhất đối với y học và sức khỏe con người là bệnh dạng nang sán và bệnh sán dải chó ở phổi/ phế nang.

Abstract
Caused by infection with Echinococcus granulosus; (ii) Alveolar echinococcosis caused by infection with E. Human echinococcosis is a zoonotic disease that is caused by parasite of Echinococcus sp. Echinococcosis occurs in four forms: (i) Cystic echinococcosis multilocularis; (iii) Polycystic echinococcosis caused by infection with E. vogeli; and (iv) Unicystic echinococcosis caused by infection with E. oligarthrus. The two most important forms, which are of medical and public health relevance in humans, are cystic echinococcosis and alveolar echinococcosis.

5.  HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ GIUN ĐƯỜNG RUỘT Ở CÔNG NHÂN XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN LAI CHÂU
Phạm Ngọc Minh
Trường Đại học Y Hà Nội
Tóm tắt
Một nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp điều trị tẩy giun đường ruột trên 604 công nhân xây dựng thủy điện Lai Châu tiến hành 11/2014-9/2015. Kết quả cho thấy, trước can thiệp tỷ lệ nhiễm giun là 12,9% và sau can thiệp chỉ còn 0,8% người nhiễm giun với chỉ số hiệu quả là 93,8%. Trước can thiệp tỷ lệ nhiễm giun đũa là 3,3% và sau can thiệp không còn người nhiễm giun đũa với chỉ số hiệu quả là 100%. Trước can thiệp tỷ lệ nhiễm giun tóc là 7,3% và sau can thiệp chỉ còn 0,5% người nhiễm giun tóc với chỉ số hiệu quả là 93,2%. Trước can thiệp tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ là 3,5% và sau can thiệp chỉ còn 0,3% người nhiễm giun móc/mỏ với chỉ số hiệu quả là 91,4%. Biện pháp tẩy giun chọn lọc bằng Albendazol có hiểu quả rất cao.
Từ khóa: tẩy giun, Albendazol

Abstract
This study was conducted to evaluate the effects of helminth treatment among workers in Lai Chau Hydropower Projectin 2015. The results showed that after treatment the prevalence of helminthiasis was 0,8% compared to 12,9% beforetreatment; theefficiency indexis 93,8%. The prevalence of Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, Ancylostoma duodenale/Necator americanus before interventionwas 3,3%,7,3%, and 3,5% respectively. After intervention, these rates dropped to 0%,0,5%, and 0,3% respectively. Thus, selective treatment with Albendazol achieved a high effect.
Key words: Helminth treatment, Albendazol

6.  MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH VIÊM QUANH RĂNG CỦA NHỮNG NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
Lê Ngọc Tuyến và cs
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
Tóm tắt
Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm quanh răng ở người cao tuổi tại Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung ương năm 2015. Các bệnh nhân tới khám và điều trị tại Khoa Răng người cao tuổi Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung ương 2015. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Tỷ lệ nam/nữ = 37,5/62,5. Tỷ lệ mắc bệnh viêm quanh răng người cao tuổi là 96,25%. Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng lên theo tuổi. Những người sử dụng rượu, thuốc lá có tỷ lệ viêm quanh răng cao hơn và mức độ bệnh cũng nặng hơn. Những người chải răng 2 lần trở lên trong một ngày vào các buổi sáng và tối, thời gian chải từ 3-5 phút thì tỷ lệ mắc bệnh cũng như mức độ bệnh luôn thấp hơn các nhóm còn lại.
Từ khóa: Viêm quang răng, vệ sinh răng miệng.

Abstract
A descriptive cross-sectional study was conducted in the National Hospital of Odonto-Stomatology in 2015 to determine some risk factors related to periodontal diseaseinelderly persons. A total of 80 elderly patients with dental examination and treatment were enrolled in the study. The resultsshowed that female patients outnumbered male patients(62,5% vs. 37,5%). The incidence of peridontitis in elderly people was 96,25%. Older patientstended to have a higher risk of infection. Those who used alcohol and tobacco also occupied a big proportion and the disease in this group was more serious. Whereas, those with more frequency and longer duration of brushing were at a lower risk and the disease was restricted to a lesser extent.
Keywords: Periodontitis, oral hygiene.

7.  KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI PHƯỜNG 1, THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2013
Đoàn Lê Thanh Phong1, Nguyễn Văn Lành2, Cao Bá Lợi³
1Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Tiền Giang
2Trung Tâm Y tế Dự Phòng Hậu Giang
3Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương
 
Tóm tắt
Một nghiên cứu cắt ngang mô tả về kiến thức, thái độ, thực hành được tiến hành trên 253 người kinh doanh thức ăn đường phố tại phường 1, thành phố Mỹ Tho, năm 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy 50,99% có kiến thức đúng về vệ sinh an toàn thực phẩm; 35,57% thực hành đúng về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tỷ lệ người kinh doanh tthức ăn đường phố đã được tập huấn có kiến thức đúng và thực hành đúng vệ sinh an toàn thực phẩm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với người chưa từng được tập huấn tương ứng là 1,56 lần và 3,5 lần. Kiến thức của người kinh doanh thức ăn đường phố chỉ đạt 50,99%, mặc dù có kiến thức nhưng tỉ lệ thực hành còn thấp hơn nhiều do họ không thực hiện vì thế cần xây dựng kế hoạch tập huấn, hướng dẫn về kỹ năng thực hành; Kiểm tra, giám sát các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các dịch vụ thức ăn đường phố thuộc tuyến xã, phường quản lý; Cung cấp, cập nhật những thông tin, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm để thực hiện đúng qui định.
Từ khóa: Thức ăn đường phố, an toàn vệ sinh thực phẩm

Abstract
A descriptive cross-sectional study on food safety knowledge, attitudes, and practices of 253 streetfood vendors was conducted in Ward 1, My Tho city in 2013. The results showed that 50.99% of the vendors had adequate knowledge about food hygiene and safety and only 35,57% used hygiene practices for food safety. The rate of streetfood vendors who were trained on food safety having right knowledge and proper practices was statistically significantly higher than those who were not (1,56 and 3,5 times, respectively). It can be seen that there was a big gap between knowledge and practice of streetfood vendors. We should, therefore,  develop training plans and guidance for food safety practices; strengthen food safety education and communication in the community; monitor and inspect food safety practices from the grassroot level; and provide and update legal documents related to food safety and hygiene for compliance.
Keyword: streetfood vendors, food safety and hygiene

8.  HIỆU QUẢ CỦA THIABENDAZOLE TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ẤU TRÙNG DI CHUYỂN DO KÝ SINH TRÙNG Gnathostoma spinigerum, NĂM 2012-2014
 
Nguyễn Văn Chương1, Huỳnh Hồng Quang1, Đào Duy Khánh2, Nguyễn Thị Liên Hương3
1Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn,
2Sở Y tế Kon Tum
3 Cục quản lý Môi trường – Bộ Y tế
Tóm tắt
Hội chứng ấu trùng di chuyển và ban trườn thường hay gặp tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, kể cả Việt Nam, và các rối loạn về da mắc phải tại các vùng nhiệt đới cũng có thể do ấu trùng Gnathostoma sp. Xác định phổ lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của thuốc thiabendazole trong điều trị hội chứng ấu trùng di chuyển do G. spinigerum. Hội chứng ấu trùng di chuyển biểu hiện lâm sàng là một phổ triệu chứng đa dạng với các ban đỏ, ngoằn ngoèo như rắn bò, ngứa, sưng phồng di chuyển dưới da gây ra do sự xuyên da niêm mạc tình cờ và tiếp sau đó ấu trùng G. spinigerum di chuyển, đặc biệt trên thể có tam chứng điển hình (> 95%). Hiệu quả của thuốc thiabendazole đường uống rất cao và dung nạp tốt với liều duy nhất (tỷ lệ chữa khỏi 91,37-96,55%) không có tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Hội chứng ấu trùng di chuyển là một tổn thương da niêm do nhiễm ấu trùng G. spinigerum. Đặc điểm lâm sàng với phổ đa dạng, dễ chẩn đoán nhầm với bệnh da và nhiễm trùng. Điều trị với thiabendazole liều duy nhất có tỷ lệ chữa khỏi cao.
Từ khóa: Gnathostoma spinigerum, Hội chứng ấu trùng di chuyển dưới da, thiabendazole, hiệu quả

Abstract
Cutaneous larva migrans (CLM) is the most commonly found in tropical geographic areas, including Vietnam, and these are tropically acquired dermatosis by Gnathostoma sp. as well. This study was conducted to highlight this CLM syndrome’s clinical, laboratory findings, and thiabendazole effectiveness in CLM due to G. spinigerum. CLM syndrome manifests as a diversified symptoms and signs model with an erythematous, serpiginous, pruritic, cutaneous eruption caused by accidental percutaneous penetration and subsequent migration of larvae of G. spinigerum, specially in typical triad forms (> 95%). Oral thiabendazole is highly effective and well tolerated when given as a single dose (cure rate of 91.37-96.55%) without severe side-effects. CLM is a muco-cutaneous lesion resulting from exposure of the skin to infective larvae of G. spinigerum. Clinical manifestations as diversified symptom broads are easily misdiagnosedwith other dermatological and infectious diseases. Treatment with a single dose  of thiabendazole hada high cure rate.
Keywords: Gnathostoma spinigerum, cutaneous larval migrans, thiabendazole, effectiveness

9. ĐỘT BIẾN GEN K13 VÀ TÌNH TRẠNG CHẬM LÀM SẠCHKÝ SINH TRÙNG Plasmodium falciparum TẠI ĐĂK NÔNG VÀ GIA LAI
Nguyễn Thị Minh Trinh1, Nguyễn Thị Liên Hạnh1, Huỳnh Hồng Quang1, 
Nguyễn Văn Chương1, Hồ Đắc Thoàn1, Đào Duy Khánh2
1Viện Sốt rét- Ký sinh trùng- Côn trùng Quy Nhơn,
2Sở Y tế Kon Tum
Tóm tắt
Ký sinh trùng Plasmodium falciparum kháng với artemisinin là mối quan tâm tại khu vực Đông Nam Á. Xuất hiện kháng và lan rộng dường như độc lập với nhau, do đó cần thiết phải làm rõ vai trò chỉ điểm phân tử K13 để giám sát kháng artemisinin cho phù hợp. Một thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không đối chứng có cải tiến theo dõi ngắn ngày (Fast-TES), phân tích mẫu bằng kỹ thuật Nested PCR và giải trình tự, phân tích đột biến gen K13 với mẫu thu thập dựa trên nghiên cứu in vivo nhằm xác định sự có mặt đa hình đột biến gen K13; và mô tả sự liên quan giữa đột biến K13 với tình trạng chậm làm sạch ký sinh trùng. Số liệu cho thấy tỷ lệ tồn tại ký sinh trùng sốt rét ngày D3là 35,6% và 21,1% lần lượt tại Gia Lai và Đăk Nông. Với các mẫu không còn tồn tại P.falciparum thể vô tính ngày D3tại Gia Lai và Đăk Nông, các đột biến thu được chủ yếu T474I và K503N (Gia Lai) và E605K và V520I (Đăk Nông) hay loại hoang dại đây các đột biến chưa xác định liên quan đến kháng thuốc. Các mẫu có tồn tại ký sinh trùng thể vô tính ở ngày D3,các đột biến thu nhận được là C580Y, R539T, Y493H, V568G lần lượt 36,5%; 16,5%; 1,2%; 5,2% (điểm Gia Lai)C580Y, I543T, E605K, K503K và V520I lần lượt 24,6%, 12%, 3%, 0,9%, 8% (điểm Đăk Nông) các đột biến xác định kháng hoặc có liên quan kháng thuốc chiếm ưu thế trong nhóm bệnh nhân có tồn tại ký sinh trùng sốt rét ngày D3 (+). Sự làm chậm sạch P. falciparum thể vô tính trong máu có liên quan với các đột biến kháng thuốc.
Từ khóa: kháng thuốc, K13 propeller, hiệu lực, Plasmodium falciparum

Abstract
Artemisinin resistance in Plasmodium falciparum is an urgent health concern in South-East Asia. The spread or independent emergence of artemisinin resistance in other parts of the world could require to identify effective markers to monitor its spread. A non- randomized controlled study for the first 7 days (Fast-TES) was conducted, and the K13-propeller domain will be amplified by nested PCR, then sequenced to detect K13 propeller polymorphisms and describe the correlation between K13 mutations and delayed parasite clearance. The data showed that the proportion of positive parasitemia at D3 in Gia Lai was 35.6% and in Dak Nong was 21.1%. Mutations observed in patients without positive parasitemia at D3are T474I and K503N (Gia Lai), E605K and V520I (Dak Nong), and wild type - these are not correlated to artemisinin resistance. Vice-versa, the other mutant alleles were positive at day 3 post-treatment, including C580Y, R539T, Y493H, V568G of 36.5%, 16.5%, 1.2% and 5.2%, respectively (in Gia Lai sentinel site) and C580Y, I543T, E605K, K503K, V520I of 24.6%, 12%, 3%, 0.9%, and 8%, respectively (in Dak Nong sentinel site). With the day 3 positivity post-treatment, the confirmed and associated mutations, respectively C580Y, R539T, Y493H, I543T and V568G, were prominent in comparison with the others not associated with artemisinin resistance (E605K, K503K, V520I). The confirmed or associated K13-propeller mutant seems to be correlated to delayed parasite clearance time as followed by WHO classification.
Key words: Efficacy, drug resistance, K13 propeller, Plasmodium falciparum

10. KHẢO SÁT RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở NGƯỜI CAO TUỔI ĐANG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TIỀN GIANG NĂM 2014
                                       Cao Bá Lợi¹, Nguyễn Văn Lành²
1Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương;
2Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Hậu Giang
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả đã được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang năm 2014 với 290 bệnh nhân, kết quả cho thấy: 88,3% số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đã có tiền sử tăng huyết áp, thời gian phát hiện tăng huyết áp trung bình là 6,1 năm. Bệnh nhân nữ có tỷ lệ rối loạn Triglycerid và LDL cao hơn bệnh nhân nam, ngược tỷ lệ rối loạn protein tỷ trọng cao (hingh density lipoprotein (HDL) thấp hơn bệnh nhân nam. Đa số bệnh nhân bị rối loạn 2 thành phần lipid máu (61,0%), chỉ có 8,3% rối loạn cả 3 thành phần. Các bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, có tỷ lệ rối loạn Triglycerid và HDL thấp hơn có ý nghĩa so với các bệnh nhân dưới 70 tuổi. Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp có tỷ lệ rối loạn tất cả các thành phần lipid máu đều cao hơn so với bệnh nhân không có tiền sử tăng huyết áp. Tỷ lệ rối loạn lipid máu nói chung (có ít nhất 1 thành phần lipid máu bị rối loạn) ở bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp cũng cao hơn có ý nghĩa so với bệnh nhân không có tiền sử tăng huyết áp. Tỷ lệ bệnh nhân rối loạn Triglyceride, HDL cao hơn và ngược lại tỷ lệ bệnh. Nhìn chung, tỷ lệ bệnh nhân bị rối loạn các thành phần lipid máu có xu hướng tăng theo thời gian phát hiện tăng huyết áp, sự khác biệt chỉ có ý nghĩa đối với tỷ lệ bệnh nhân bị rối loạn LDL.
Từ khóa: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.

Abstract
A descriptive cross-sectional study was conducted on 290 inpatients in Tien Giang General Hospital in 2014. The results showed that 88.3% of the patients in the study had a history of hypertension, the average duration of hypertension was 6.1 years. Female patients with triglyceride and low density lipoprotein (LDL) disorderoutnumbered male patients, whereas males with high density lipoprotein (HDL) disorder were more than females. The majority of patients suffered from 2 lipid-component disorder (61.0%), and only 8.3% suffered from 3 lipid-component disorder. There was a significant difference between patients aged 70 years or older and patients aged under 70 years old in the rate of triglyceride and HDL disorder. Patients with a history of hypertensionwere at higher risk of all-lipid-component disorder than those without a history of hypertension.
The rate of lipid disorder in general (disorder with at least one lipid component) in patients with a history of hypertension was significantly higher thanthose without a history of hypertension. In general, the rate of patients suffering from lipid disorder tends to be directly proportional to the duration of hypertension.
Key words: Hypertension, dyslipidemia.

11.  THỰC TRẠNG MẮC, TỬ VONG VÀ DI CHỨNG SAU LIỆT MỀM CẤP DO CÁC VI RÚT ĐƯỜNG RUỘT Ở TRẺ DƯỚI 15 TUỔI TẠI CÁC TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM
Phan Lê Thu Hằng¹,  Nguyễn Thị Hiền Thanh ²
1Vụ Kế hoạch tài chính-Bộ Y tế,
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Tóm tắt
Một nghiên cứu mô tả hồi cứu được tiến hành năm 2016, nhằm xác định tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong và di chứng sau liệt mềm cấp do các vi rút đường ruột ở trẻ em dưới 15 tuổi tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2001 - 2007. 1486 trẻ em 15 tuổi trở xuống được chẩn đoán lâm sàng là liệt mềm cấp ở 29 tỉnh miền Bắc Việt Nam theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới về định nghĩa ca liệt mềm cấp. Tỷ lệ mắc liệt mềm cấp do vi rút đường ruột là 18,4% tương đương 0,183/100.000 trẻ dưới 15 tuổi. Tỷ lệ tử vong là 0,004/100.000 trẻ, tỷ lệ chết/mắc là 1,36%. Tỷ lệ di chứng là 0,024/100.000 trẻ, tỷ lệ di chứng/mắc là 9,1%.
Từ khóa: Liệt mềm cấp, trẻ em dưới 15 tuổi

Abstract
A retrospective descriptive study was conducted in 2016 to determine the incidence, mortality and sequela of acute flaccid paralysis caused by intestinal viruses in children under 15 years old in northern provinces of Vietnam from 2001 to 2007. A total of 1,486 children under 15 in 29 provinces of North Vietnam were clinically diagnosed as acute flaccid paralysis according to the World Health Organization's case definition for acute flaccid paralysis. The results showed thatthe incidence of acute flaccid paralysis due to intestinal viruses was 18.4%, or 0.183/100,000. The mortality rate was 0.004/100,000; mortality/incidence rate was 1.36%. The rate of sequela was 0.024/100,000; the rate of sequela/incidence was 9.1.
Keywords: Acute flaccid paralysis, children under 15 years old.

12.  NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ KIẾN THỨC THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TRÊN 40 TUỔI TẠI HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG, NĂM 2014
 
                                                Nguyễn Văn Lành1, Cao Bá Lợi2
1Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Hậu Giang
2Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương.
Tóm tắt
Một nghiên cứu ngang mô tả trên 808 đối tượng ≥40 tuổi tại huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang năm 2012, tất cả đối tượng tăng huyết áp đều được can thiệp điều trị. Tỉ lệ đối tượng mắc tăng huyết áp là 40,3%, kiến thức đúng chiếm 62,3% và thực hành đúng là 58,6%, các yếu tố Kiến thức và Thực hành liên quan đến phòng chống biến chứng tăng huyết áp: Uống thuốc huyết áp, hút thuốc lá, rượu bia, tập thể dục, kiên mở, kiên mặn, trình độ học vấn, kinh tế gia đình, dân tộc….
Sau khi can thiệp uống thuốc liên tục, Huyết áp trung bình giảm từ 146,8 giảm xuống 134,6 mmHg đối với huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương từ 87,6 giảm xuống còn 83,56 mmHg.

Abstract
A descriptive cross sectional study was conducted on 808 people over 40 years old in Vi Thuy district, Hau Giang province in 2012. All people with hypertension in the study received medical interventions. The number of people suffering from hypertension was 40.3%, of whom 62.3% had adequate knowledge about the disease and 58.6% had appropriate practices. The factors relatedto preventing hypertension complications includedtaking blood pressure medication, smoking, drinking alcohol, doing exercise, low-fat diet, low-salt diet, level of education, household economy, and ethnicity, etc. After intervention, the average blood pressure dropped from 146.8 to 134.6mmHg for systolic blood pressure and from 87.6 to 83.56mmHg for diastolic blood pressure.

13.  PHÂN BỐ BỆNH LIỆT MỀM CẤP DO CÁC VI RÚT ĐƯỜNG RUỘT Ở TRẺ DƯỚI 15 TUỔI TẠI CÁC TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM
Phan Lê Thu Hằng¹, Nguyễn Thị Hiền Thanh²
1Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Y tế
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Tóm tắt
Nghiên cứu hồi cứu qua hồ sơ lưu trữ ở 1486 trẻ em 15 tuổi trở xuống được chẩn đoán lâm sàng là liệt mềm cấp ở 29 tỉnh miền Bắc Việt Nam theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới về định nghĩa ca liệt mềm cấp. Tỷ lệ liệt mắc liệt mềm cấp do vi rút đường ruột là 0,183 /100.000 trẻ. Bệnh phân bố chủ yếu ở nhóm trẻ từ 1 đến 5 tuổi (95,6%). Tỷ lệ mắc và chết của nam tương đương nữ. Bệnh xuất hiện quanh năm, tập trung nhiều mùa hè - thu. Các tỉnh thuộc đồng bằng có tần số mắc cao hơn các tỉnh miền núi và trung du.
Từ khóa: liệt mềm cấp, trẻ em dưới 15 tuổi

Abstract
A retrospective study was conducted on 1,486 children aged 15 years old or under in 29 northern provinces of Vietnamwho were clinically diagnosed as acute flaccid paralysis according tothe World Health Organization's case definition for acute flaccid paralysis. The prevalence of acute flaccid paralysis due to intestinal viruseswas0.183 per 100,000 children. The disease was mainly distributedin children aged 1 to 5 years old (95.6%). Prevalence and mortality of malesand females were equal. The disease occurredall year round, mainly inthe summer and autumn. Delta provinces had a higher frequency of developing the disease than mountainous and midlandprovinces.
Keywords: acute flaccid paralysis, children under 15 years old.

14.  THỰC TRẠNG ĂN GỎI CÁ VÀ NHU CẦU VỀ KIẾN THỨC PHÒNG BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI DÂN TẠI 4  XÃ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014
 
 Nguyễn Thanh Phong1, Nguyễn Đình Dũng2
1Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế
2Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ Người cao tuổi của Việt Nam
Tóm tắt                                                                                                                                                       
Sán lá là một trong những loài sán phổ biến ở các nước Đông Nam Á trong đó có Việt  Nam và đang thu hút sự quan tâm của nhiều người khi các thông tin về sự đa dạng và tính phổ biến của bệnh đang nổi lên. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng ăn gỏi cá và nhu cầu về kiến thức phòng bệnh sán lá của cán bộ quản lý và người dân tại 4 xã vùng ven biển tỉnh Thái Bình năm 2014. Chúng tôi sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 460 người dân và cán bộ quản lý được phỏng vấn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cán bộ quản lý đã từng ăn gỏi cá chiếm 90,2%, người dân chiếm 11,4%. Tỷ lệ cán bộ quản lý có nhu cầu nâng cao kiến thức về phòng chống sán lá chiếm 98,7%; và nhu cầu của người dân chiếm 91,3%. Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy để phòng chống sán lá có hiệu quả cần truyền thông, giáo dục sức khỏe về tác hại và cách phòng bệnh sán lá gan nhỏ cho mọi người đặc biệt là cán bộ quản lý là những người làm công tác vận động người dân và cộng đồng cùng tham gia vào công tác phòng, chống sán lá gan nhỏ.
Từ khóa: Ăn gỏi cá, Sán lá gan nhỏ.

Abstract
Fluke, an important human helminth in Southeast Asia, including Vietnam, is receiving increasing attention as the information on their diversity and prevalence emerges. The objective of this study was to assess the situation of eating raw fish and knowledge of managers and villagers about small liver fluke prevention and control in 4 coastal communes in Thai Binh, 2014. A cross-sectional study was conductedwith a sample size of 460 interviewed villagers and managers. The results showed that the number of managers and villagers who ate raw fish accounted for 90.2% and 11.4%, respectively. The percentage of managers wishing to improve their knowledge on prevention of fluke was 98.7% and this rate among villagers was 91.3%. In order to prevent small liver fluke effectively, there is a need to conduct communication and education on the harmfulness of the disease for every people, especially for managers who play an important role in prevention and control activities.
Keywords: Eating raw fish, small liver fluke.

15.  XÁC ĐỊNH ẤU TRÙNG SÁN LÁ GAN NHỎ Ở CÁC LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT TẠI CHỢ CỦA 4  XÃ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH  THÁI BÌNH NĂM 2014
                                                                                  Nguyễn Thanh Phong, Lương Thị Phương Lan
Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y Tế
Tóm tắt
Xét nghiệm 125 mẫu cá lấy từ 6 loài cá nước ngọt (Cá mè Hypophthalmichthys molitrix, Cá Rô phi Tilapia mossambica, Cá trắm Mylopharyngodon piceus, Cá trôi Cirrhina molitorella, Cá chép Cyprinus carpio, Cá diếc Carassius carassius) mua tại các chợ của bốn xã vùng ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2014 nơi người dân có thói quen ăn gỏi cá để tìm ấu trùng sán lá gan nhỏ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 trong số 6 loài cá được xét nghiệm dương tính với ấu trùng sán lá gan nhỏ. Loài ấu trùng sán lá gan nhỏ được xác định trên cá mua tại các chợ của 4 xã ven biển, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình là loài Clonorchis sinensis bằng hình thái học.
Từ khóa:ấu trùng sán lá gan nhỏ

Abstract

A total of 125 samples of six fresh water fish species (Hypophthalmichthys molitrix, Tilapia mossambica, Mylopharyngodon piceus, Cirrhina molitorella, Cyprinus carpio, Carassius carassiu) sold at local markets of 4 coastal communes in Thai Binh where people had a common habit of eating raw fish were taken and examined to find small liver fluke metacercaria. The results showed that 6 of 6  species were infected. The Clonorchis sp metacercaria was identified in fish species sold in 4 coastal communes of Thai Binh province in 2014 as Clonorchis sinensis by morphology.

Keywords: small liver fluke metacercaria.

16.  KIẾN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ TẠI 4 XÃ VÙNG VEN BIỂN THUỘC HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014
      Nguyễn Thanh Phong
Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y Tế
Tóm tắt
Kết quả của nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy ăn thực phẩm sống hoặc chưa nấu chín kỹ có chứa mầm bệnh giun, sán có nguy cơ gây nhiễm bệnh cho người. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm khảo sát kiến thức về bệnh sán lá gan nhỏ của cán bộ quản lý tại 4 xã vùng ven biển thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2014. Một nghiên cứu cắt ngang bằng phỏng vấn 82 cán bộ quản lý tại 4 xã ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình bằng bộ câu hỏi có cấu trúc. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cán bộ quản lý cho rằng đường lây truyền của bệnh sán lá gan nhỏ là ăn thịt cá nhúng tái chiếm tỷ lệ cao nhất (89,0%). Tỷ lệ cán bộ quản lý cho rằng tác hại của nhiễm sán lá là rối loạn tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (78,2%), và thấp nhất ở nhóm cho rằng tác hại của bệnh là gây ung thư biểu mô đường mật trong gan (7,7%). Cán bộ quản lý biết nguồn thông tin về bệnh sán lá nhỏ qua cán bô y tế xã, phường chiếm tỷ lệ cao nhất (85,4%).
Từ khóa: Sán lá gan nhỏ

Abstract
Results of many studies have shown that raw or undercooked foods contain helminths that cause diseases in humans. The objective of this study was to evaluate the knowledge of managers about small liver fluke disease at four coastal communes of Tien Hai District, Thai Binh Province in 2014. A cross-sectional study was conducted on 82 managers in four coastal communes of Tien Hai district, Thai Binh province by using structured questionnaires. The results showed that 89.0% of the managers said that the disease is transmitted by eating undercooked fish and animal foods; 78.2% gave the answer that the harmful effect of fluke infection is a digestive disorder; and only 7.7% shared their opinion that the disease leads to cholangiocarcinoma. Most of the managers got information about the disease through communal health workers (85.4%).
Keywords:small liver fluke

17.  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U LÀNH TÍNH TUYẾN NƯỚC BỌT DƯỚI HÀM TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG NĂM 2010-2015

Lê Ngọc Tuyến1 và Trần Thanh Dương2
1Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
2ViệnSốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương
Tóm tắt
Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu được thực hiện trên 75 bệnh án của các bệnh nhân được chẩn đoán xác định và điều trị u tuyến dưới hàm tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội. Các thông tin được thu thập như các phương pháp phẫu thuật, biến chứng trong, sau mổ, kết quả điều trị gần và xa. Kết quả cho thấy phương pháp phẫu thuật u tuyến dưới hàm lành tính chủ yếu là cắt toàn bộ khối u và tuyến dưới hàm, chiếm tỷ lệ 88%. Các biến chứng hay gặp nhất sau phẫu thuật u tuyến dưới hàm như chảy máu, tê lưỡi chiếm tỷ lệ rất thấp (1,3% và 2,7%), không thấy biến chứng thần kinh VII. Sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, kết quả tốt chiếm tỷ lệ rất cao. Sau 9 tháng sau phẫu thuật chỉ có 1 trường hợp ác tính hóa. Áp dụng điều trị phẫu thuật cắt toàn bộ khối u và tuyến dưới hàm nên được triển khai rộng rãi.
Từ khóa: u tuyến dưới hàm, kết quả điều trị, biến chứng sau mổ

Abstract
A cross sectional study conducted among 75 medical records of patients diagnosed as submandibular gland tumors and treated at National Hospital of Orthodonto-Stomatology, Hanoi. Type of operations, in-operation and post-operation complications, near and far results were observed through medical records and clinical examination. The results shown a total submandibular gland sectionaccounts for 88% of all operation types. Comon post-operation complication such as bleeding or lingual paraesthesia accounts for a very small number (1.3% and 2.7% relatively). After 1 month, 3 months, 6 months, the vast majority shows good result. After 9 months, one case turns to maglinant.
Key words:submandibular gland tumor, treatment result, post-operation complication.
 
 

Thống kê truy cập

Đang online: 643

Số lượt truy cập: 5,438,826