Nghiên cứu sinh Đoàn Thúy Hoà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ  11/13/2020 3:58:06 PM

 
NCS Đoàn Thúy Hòa bảo vệ luận án tiến sĩ

Sáng 16/10/2020 tại Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, nghiên cứu sinh Đoàn Thúy Hòa đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Viện chuyên ngành Dịch tễ học, mã số 9701 17. Với đề tài " Nghiên cứu một số đặc đim dch t, thành phn loài sán gan nhỏ, sán ruột nh ti 2 huyn Kim Sơn và yên Khánh, tnh tỉnh Ninh Bình năm 2016-2019

Tên đề tài luận án" Nghiên cứu một số đặc đim dch t, thành phn loài sán gan nhỏ, sán ruột nh ti 2 huyn Kim Sơn và yên Khánh, tnh tỉnh Ninh Bình năm 2016-2019.

Chuyên ngành:                    Dịch tễ học

Mã số:                                   9701 17

Nghiên cứu sinh:                 Đoàn Thúy Hòa

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

          1.     PGS. TS. Lê Trần Anh                    2. PGS.TS. Lê Thị Hồng Hanh

Cơ sở đào tạo: Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương

Mục tiêuđối tượng, địa điểm nghiên cứu:

- Xác đnh một số đc đim dch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ti 2 huyn Kim Sơn và Yên Khánh tnh Ninh Bình, năm 2016.

- Xác đnh thành phn loài sán gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ bng hình thái kỹ thut sinh học phân t ti đim nghiên cu.

Kết luận, tính mới của luận án

1. Xác đnh mt số đc đim dch t sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nh tại 2 huyn Kim Sơn và Yên Khánh tnh Ninh Bình, năm 2016

1.1. Đặc đim dch t nhim sán lá gan nhỏ, sán lá ruột tn ni: 

Qua nghiên cu 400 ngưi từ 15 tuổi trở lên, sinh sống lâu dài ti đa phương, nghiên cu có một số kết lun sau:

- Tỷ lệ cường độ nhiễm 

+ Tỷ lệ nhim sán gan nh, sán ruột nhỏ 19,5%; Huyn Kim Sơn  tỉ lệ nhim 20,1%; Huyn yên Khánh 18,9%. Không có sự khác bit tỷ lệ nhim gia hai huyn. Tỷ l nhim ở nam gii (26,6%) cao hơn ở nữ (8,3%) (p< 0,001).

+ Cường độ nhim sán trung bình 517,06 trứng/g phân; đa s (87,2%) đối tưng nhim nh, không có đối tưng nào nhim mc độ nng. Cường độ nhim sán trung bình ở nam cao hơn ở nữ.

- Kiến thức, thái độ, thực hành của ngưi dân về phòng chống sán gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ti đa đim nghiên cu

+ Tỉ lệ dân đã tng nghe thông tin về sán tương đối cao (72,5%) trong đó: 

68,8% biết sán lây truyn qua ăn gỏi , 69,3% biết ăn cá chín có th phòng bnh, tỷ lệ biết v tác hi của sán còn thp. 74,3% đối tưng sẽ không ăn gỏi cá nếu biết ăn sẽ nhim bnh nguy hiểm.

+ 73,3% đối tưng ăn gỏi , tỷ lệ nam giới ăn gỏi cao hơn nữ giới. Các loài cá thường đưc sử dụng để ăn gỏi cá mòi (62,25%), cá (52,75%), cá chép (34,75%), cá trm (32%). Ngưi dân ăn gỏi cá nhiu lý do, nhiu đa đim cũng n cá nhiu nguồn khác nhau.

- Yếu tliên quan nhim sán lá gan nhỏ, sán lá ruột trên ngưi 

+ Người ăn gỏi cá có nguy cơ nhim sán cao gp 6,8 ln không ăn gỏi cá. 

+ Chưa thy sự liên quan giữa nhóm tui, nghề nghip, trình độ học vn, điu kin sống (sống gn ao h, sông; có hố xí hp vệ sinh, nuôi chó mèo); c hành vi ăn rau sống; uống nưc lã, đi chân đt; vệ sinh xuống ao vi nhim sán. 

1.2. Đặc đim dịch t nhim nang ấu trùng sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhtrên cá tại hai huyn Kim Sơn và Yên Khánh, Ninh Bình

- Nghiên cu 345 con cá thuộc 6 loài (cá chép, mè, trm, trôi, rô phi, i), kết quả cho thy: Tỷ lệ nhim nang u trùng chung là 44,1%. Cá chép (86,5%): Cá Trm (78,4%): Cá (66,7%) là 3 loài cá có tỷ lệ nhim cao nht. 5 loài cá nưc ngọt đu nhim nang u trùng. Cá mòi không nhim u trùng sán.

- Cường độ nhim sán trên cá là 1,24 nang u trùng/gam ; Cao nht cá trm: 6,4 nang u trùng/gam, thp nht cá trôi: 0,0004 nang u trùng/gam.

2. Thành phn sán lá gan nh, sán lá rut nhtại hai huyn Kim Sơn và Yên Khánh, Ninh Bình 

2.1. Thành phn SLGN, SLRN người 

- Kết quả đnh danh da vào đc đim hình thái và sinh học phân tử (42,85% mu phân cho sn phm PCR, phân tích hai chỉ th ITS2 cox1) tt c trng sán thu đưc đu là Clonorchis sinensis.

- Kết quả đnh danh hình thái và sinh học phân t (phân tích gen vùng ITS2) sán trưởng thành thu đưc là sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis. 

2.2. Thành phn SLGN, SLRN cá 

Thu thp đưc 18.323 nang u trùng của 5 loài cá nưc ngọt đnh danh phát hin đưc 3 loài sán, trong đó nang u trùng của SLRN Haplorchis pumilio chiếm      99,84%, SLRN Haplorchis taichui    0,14% và SLGN Clonorchis sinensis 0,02%.

Nang u trùng của SLRN Haplorchis pumilio xut hin trên c 5 loài cá nưc ngọt; Riêng cá trm xut hin nang u trùng của c ba loài sán Haplorchis pumilio, Haplorchis taichui, Clonorchis sinensis.

Cường độ nhim cao nht của Haplorchis pumilio (1,0591 nang u trùng/gam cá), thp nht của Clonorchis sinensis (0,0002 nang u trùng/gam cá).

NCS Đoàn Thúy Hòa chụp ảnh lưu niệm cùng Hội đồng chấm luận án tiến sĩ

Thống kê truy cập

Đang online: 221

Số lượt truy cập: 16,718,114