Nghiên cứu sinh Trần Công Hiền bảo vệ thành công luận án tiến sĩ  9/23/2020 3:13:10 PM

 
NCS Trần Công Hiền bảo vệ luận án tiến sĩ

Sáng 21/01/2020 tại Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, nghiên cứu sinh Trần Công Hiền đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Viện chuyên ngành Côn trùng học, mã số 942 01 06. Với đề tài " Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue, mối tương quan giữa khí hậu với chỉ số véc tơ và số mắc sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền bắc Việt Nam (2016-2017)

Tên đề tài luận án" Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue, mối tương quan giữa khí hậu với chỉ số véc tơ và số mắc sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền bắc Việt Nam (2016-2017).

Chuyên ngành:                    Côn trùng học

Mã số:                                   942 01 06

Nghiên cứu sinh:                 Trần Công Hiền

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

          1.     TS. Vũ Đức Chính                       2. TS. Phạm Thị Hằng

Cơ sở đào tạo: Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương

Mục tiêuđối tượng, địa điểm nghiên cứu:

-Mô t s phân bố, tp tính trú đu, vai trò truyn bnh SXHD và đ nhy cm với một số a cht dit côn trùng ca muỗi Ae. aegypti Ae. albopictus ti Hà Nội, Hải Png, Thanh Hóa Hà Tĩnh, năm 2016 - 2017. 

-Phân tích mối tương quan gia một s yếu tố khí hu với chỉ số véc tơ và số mc sốt xut huyết Dengue ti Hà Nội, năm 2016 - 2017.

-Muỗi, bgy Ae. aegypti Ae. albopictus.

-Vi rút Dengue.

-Các yếu t khí hu: S liu được lấy t Trung tâm Dự báo Khí tượng Thy văn Trung ương.

-Trường hp bnh SXHD: S liu trưng hợp bnh SXHD đưc ly t Trung tâm Y tế D phòng Hà Nội.

- Điu tra dọc tại phường Láng Thưng, phường Láng H, qun Đống Đa xã Tân Triều, xã Tứ Hip, huyn Thanh Trì, Hà Nội.

- Khoa Côn trùng, khoa Sinh học phân tử, Vin Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Điu tra ct ngang được thực hiện 2 đợt/năm ở 4 tnh/thành phố nghiên cu.

- Nghiên  cứu  trong  phòng  thí  nghim:  Làm  c  xét nghim bng kỹ thut sinh học phân t xác định t lệ nhim vi rút Dengue trong muỗi. Thử sinh học đánh g mức độ nhy cảm của muỗi với hóa cht dit côn trùng.

- Nghiên cứu theo dõi dọc: Điu tra thu thp muỗi bọ gy được thực hiện theo từng tháng trong năm tại 4 xã/phường ở Hà Nội. Các số liệu về trường hợp bnh SXHD c điểm trên và số liệu khí hu ca Nội cũng được thu thp theo các tháng điều tra côn trùng để phân tích, xác định tương quan gia yếu tố khí hu và chỉ số véc tơ và số mc SXHD.

Kết luận, tính mới của luận án

Phân bố, tập tính trú đu, vai trò truyn bnh SXHD đ nhạy cảm vi một s hóa chất diệt côn trùng ca muỗi Ae. aegypti Ae. albopictus tại Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa và Hà Tĩnh, năm 2016 - 2017

Phân bố: c 4 tnh thành Nội, Tĩnh,Hi Phòng và Thanh Hoá có sự phân bố của 2 véc SXHD Ae. Aegypti Ae.albopictus. Trong đó hu hết các điểm điều tra có mt cả 2 loài, trừ khu vực đô thị tại Hi Png Thanh Hoá chưa phát hin thy loài Ae. aegypti.

Tp tính trú đu:

Muỗi Ae. aegypti trú đu ch yếu trong nhà t 86.5% đến 96,2%, g thể trú đu chủ yếu trên qun áo từ 73,9% đến 80,3%, phòng ng từ 74,8% đến 79,6%,   độ cao từ 1 2 mét chiếm từ 53,8% đến 75,7%.

Muỗi  Ae.  albopictus  chủ  yếu  trú  đu  ngoài  nhà từ 94,1% đến 96,9%, giá thể trú đu chủ yếu c vt xung quanh bọ gy từ 93,53% đến 96,49%, độ cao trú đu từ 1 2 mét chiếm từ 49,5% đến 59,5%.

Vai trò truyn bnh:

Các dịch SXHD đang hot động: 91,5%  có mặt Ae. aegypti; 60,7% có mặt Ae. albopictus; 52,1% có c 2 loài.

T lệ dịch có Ae. aegypti nhiễm vi rút Dengue là 9,35%; T lệ dch có Ae. albopictus nhiễm vi rút Dengue là 2,82%.

Đã phát hin c 4 típ vi rút D1, D2, D3 và D4 nhim trong mui Ae. aegypti Nội; Típ vi rút D1 nhiễm trong muỗi Ae. albopictus ở Hi Phòng.

Độ nhy cm với hóa cht dit côn trùng:

Các qun thể muỗi Ae. aegypti đã kháng hoc có thể kháng với các hóa cht nhóm pyrethroid: Alphacypermethrin, deltamethrin, lambdacyhalothrin (kháng với alphacypermethrin

 deltamethrin  9/13  điểm  nghiên  cứu,  Lambdacyhalothrin

8/13 đim nghiên cứu).

Các qun th muỗi Aedes albopictus hu hết vn còn nhy cảm với hóa cht nhóm pyrethroid (nhy cảm 12/23 – 16/23 điểm nghiên cứu) malathion 21/23 điểm nghiên cu), trừ qun thể Tân Triều, Thanh Trì, Nội muỗi đã kháng cả với pyrethroid malathion (với t lệ muỗi chết từ 3% - 73% trong thử nghiệm).

Mối ơng quan gia mt số yếu tố khí hu vi ch số véc-tơ số mc sốt xuất huyết Dengue tại Nội, năm 2016 - 2017

- Nhit đ môi trường trung bình tháng và BI có tương quan thun, cht, r = 0,55 có ý nghĩa thống kê vi p = 0,006.

- BI trường hợp mắc SXHD có mối tương quan thuận, cht, r = 0,66, có ý nghĩa thống với p = 0,00

-  Nhit  độ  trung  bình,  chỉ  số  MĐM  tháng  trước  với trường hợp mắc SXHD của tháng sau tại Hà Ni năm 2016 - 2017 có mối tương quan thuận, cht, r = 0,48 r = 0,49, có ý nghĩa thống với p = 0,02.

- Chỉ số BI, trường hợp bnh tháng trưc với trường hợp mắc SXHD của tháng sau có mối tương quan thun, rt cht, r= 0,74 và r = 0,83, có ý nghĩa thống với p = 0,00.

- Đ m không có tương quan với MĐM BI, r = - 0,31 và r = - 0,22 không có ý nghĩa thống với p > 0,05.


NCS Trần Công Hiền chụp ảnh lưu niệm cùng Hội đồng chấm luận án tiến sĩ
 

Thống kê truy cập

Đang online: 279

Số lượt truy cập: 16,455,263